vanban.org

Điều 1 . Thống nhất thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: — Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2016 Thay thế: 55/2016/NQ-HĐND · 15/12/2016
Đắk Nông Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 05/2012/NQ-HĐND
25/12/201655/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Thống nhất thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Thay thế cụm từ “nông nghiệp chất lượng cao” trong Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND thành cụm từ “nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”.

2. Nhất trí kéo dài thời gian thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2015 bằng cụm từ “Đến năm 2020”.

Theo đó, tên đầy đủ của nghị quyết là: “Nghị quyết về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Nông đến năm 2020”.

3. Sửa đổi Khoản 2, Điều 4 của Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND như sau:

“2. Đối với những dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất thì UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan thực hiện dự án phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng bằng nguồn vốn của nhà đầu tư. Đồng thời, UBND tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường, hỗ trợ về đất mà nhà đầu tư chi trả cho chủ sử dụng đất cũ để thu hồi đất xây dựng các hạng mục thiết yếu của dự án: Nhà máy, vườn ươm cây giống, vườn ươm thực nghiệm, khu sản xuất giống và đất xây dựng hệ thống hạ tầng thiết yếu nhưng không quá 5ha cho một dự án. Giá đất để tính hỗ trợ cho nhà đầu tư bằng giá đất do UBND tỉnh ban hành và có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó, diện tích đất được hỗ trợ là đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất”.

4. Bổ sung Khoản 2, Điều 5 của Quy định chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND về mức hỗ trợ chính sách tài chính, tín dụng như sau:

“2. Trường hợp nhà đầu tư không vay được vốn từ các Quỹ nêu tại Khoản 1 điều này mà vay vốn tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác để thực hiện dự án đầu tư thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay trong hạn của ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh trong cùng thời điểm, nhưng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/dự án. Thời hạn được hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay không quá 05 năm, kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động”.

5. Tại Mục 4, Phần I Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND, sửa đổi cụm từ “ Năng suất 20 – 25 tấn/ha”  thành cụm từ “Năng suất 20 tấn/ha trở lên”: đồng thời bổ sung vào danh mục các dự án cụm từ “nuôi thủy sản nước lạnh đặc sản của tỉnh Đắk Nông có giá trị sản xuất từ 100.000.000đ/ha/năm (Một trăm triệu đồng) trở lên”.