vanban.org

Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 10/07/2012 Hiệu lực 20/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Đá vật liệu xây dựng    
a Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 70.000
b Quặng fenspat (quặng đá quý) tấn 70.000
c Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
d Đá làm vật liệu xây dựng thông thường tấn 3.000
đ Các loại đá khác (đá làm ximăng, khoáng chất công nghiệp...) tấn 3.000
2 Cát    
a Cát vàng (cát xây dựng) m3 5.000
b Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) m3 4.000
3 Đất    
a Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
b Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
c Đất làm thạch cao m3 3.000
d Đất làm cao lanh m3 7.000
đ Các loại đất khác m3 2.000
4 Than    
a Than nâu, than mỡ tấn 10.000
b Than khác tấn 10.000
5 Đá granit (có độ nguyên khối cao đáp ứng chế biến các sản phẩm đá chẻ thủ công) tấn 30.000
6 Đá aplite (nguyên liệu sản xuất gạch ceramic) tấn 30.000
7 Sét chịu lửa tấn 30.000
8 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
9 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định khác có liên quan.