vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi cho người thụ hưởng — Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 18/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi cho người thụ hưởng

1. Tỷ lệ phân bổ kinh phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến giữa cấp tỉnh và cấp xã trong tổng kinh phí quản lý được trung ương bố trí trong dự toán hằng năm cho tỉnh, cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh bằng 13% tổng kinh phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của tỉnh được trung ương bố trí trong dự toán hằng năm. Phần kinh phí này do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Cấp xã bằng 87% tổng kinh phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của tỉnh được trung ương bố trí trong dự toán hằng năm; mức cụ thể của từng xã, phường thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả của từng xã, phường trên địa bàn tỉnh.

a) Tỷ lệ chi phí quản lý của từng xã, phường được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng đang hưởng chế độ và điều kiện địa bàn của từng xã, phường; mức cụ thể được quy đổi theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng trên tổng kinh phí chi trả trợ cấp, phụ cấp được giao trong năm của từng xã, phường theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

(Chi tiết mức chi tại cột C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này)

b) Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng trên tổng kinh phí chi trả trợ cấp, phụ cấp được giao trong năm của từng xã, phường, áp dụng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện chi trả.

(Chi tiết mức chi tại cột D Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này)

c) Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng được xác định tối đa theo tỷ lệ phần trăm (%) để áp dụng trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với số đối tượng do tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả của từng xã, phường.

(Chi tiết mức chi tại cột D Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này)