vanban.org

Điều 3. Nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông — Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 29/04/2026 Hiệu lực 29/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông

1. Bồi dường, tập huấn và đào tạo

a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; Các cơ quan đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình bồi dưỡng.

Riêng chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 05 ngày: Mức chi áp dụng theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

b) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC; Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư sổ 12/2025/TT-BTC; Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị; mức chi tiếp khách trong nước, chi tiếp khách nước ngoài và chi tố chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình

c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, tài liệu phục vụ hội nghị, lóp tập huấn (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học; thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ; chi khác (nếu có): Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.

d) Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước

Đối với khảo sát, học tập trong nước: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn thì áp dụng theo Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.

Đối với khảo sát, học tập ngoài nước: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

đ) Chi hồ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dường, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyến giao công nghệ.

- Đối với đối tượng chuyển giao công nghệ:

Đối tượng chuyển giao công nghệ hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối. với chỗ ở cho người học: trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, gồm chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có); trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo thuê chỗ ở cho học viên thì đơn vị được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.

Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn, ở, đi lại, chi phí khác (nếu có): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

- Đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ:

Người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn, ở, đi lại, chi phí khác (nếu có): thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

Người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã, tổ viên tổ liên kết, tổ khuyến nông cộng đồng và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo); hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, chỗ ở và các chi phí khác (nếu có) không quá 50% mức quy định đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo nêu trên.

2. Thông tin tuyên truyền

a) Chi nhuận bút cho tác phẩm đăng trên Bản tin khuyến nông, trang thông tin điện tử khuyến nông, tài liệu tuyên truyền khuyến nông và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng; xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông; bản tin, trang thông tin điện tử khuyến nông: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.

b) Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan học tập

Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.

Các khoản chi khác thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Riêng mức chi chủ tọa và ban cố vấn, báo cáo viên, bồi dưỡng viết báo cáo diễn đàn, tọa đàm, hội thảo: Mức chi cụ thể như sau:

Người chủ trì: 1.200.000 đồng/người/buổi.

Thư ký: 400.000 đồng/người/buổi.

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/người/báo cáo.

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức đặt hàng nhưng không trình bày: 500.000 đồng/người/báo cáo.

Thành viên tham gia: 200.000 đồng/thành viên/buổi.

c) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

d) Chi tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng; 100% chi phí thuê trang trí, tủ, kệ trưng bày, chi phí vận chuyến hàng (đi và về); hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho những người tham gia tổ chức hoạt động gian hàng, mức chi theo quy định về chế độ công tác phí hiện hành đối với công chức, viên chức nhà nước tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.

đ) Tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH quy định nội dung và mức chi hoạt động thi tay nghề các cấp.

e) Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHDT-BTTTT.

3. Xây dựng và nhân rộng mô hình

a) Chi hồ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu

Chi hỗ trợ giống, thiết bị, vật tư thiết yếu: Áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông.

Chi kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao: Áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điếm d khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

Chi kinh phí thực hiện mô hình tố chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp: Áp dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

Chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh, VietGAHP, hữu cơ và tương đương khi tham gia xây dựng mô hình: Áp’ dụng bằng mức chi tối đa được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

b) Chi tập huấn kỹ thuật, sơ kết, tổng kết mô hình

Chi tài liệu, văn phòng phẩm, vật tư thực hành, thuê hội trường, trang thiết bị phục vụ, xăng xe, thuê xe: Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành và hợp đồng với nhà cung cấp được lựa chọn.

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ: theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

Chi giải khát giữa giờ: Mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND.

Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm biên soạn tài liệu): Mức chi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.

c) Chi thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập nhân rộng mô hình: Mức chi áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.

d) Chi thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương cơ sở/22 ngày nhân (x) số ngày thực tế thuê.

đ) Ưu tiên xây dựng và nhân rộng các mô hình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.

4. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông: Thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.

5. Hợp tác quốc tế về khuyến nông: Thực hiện theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP; Thông tư số 75/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2021/TT-BTC.