Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Chánh Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân Tối cao, Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng ban và Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương); Đại biểu Quốc hội thuộc đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh; Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Các đồng chí Thành ủy viên; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành (cấp trưởng, cấp phó); lãnh đạo, quản lý cấp phường, xã, đặc khu (Bí thư – Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Bí thư thường trực, Phó Bí thư – Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng Ban xây dựng Đảng của đảng ủy phường, xã, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận, Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy đặc khu Côn Đảo); các cán bộ lãnh đạo nguyên là Thành ủy viên, nguyên Tỉnh ủy viên (Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu); các đồng chí lão thành cách mạng thuộc Thành ủy quản lý; các cấp ủy từ đảng ủy cơ sở, đảng ủy bộ phận trở lên.
3. Các chức danh ở khu phố, ấp gồm: Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn thanh niên, Trưởng chi hội Cựu chiến binh, Trưởng chi Hội Người cao tuổi, Trưởng chi Hội Chữ thập đỏ, Trưởng chi Hội Nông dân, Trưởng chi Hội Phụ nữ, Trưởng khu phố, ấp; các đảng viên được trao huy hiệu Đảng (nhóm từ 30 tuổi Đảng trở lên, đã nghỉ hưu và đang sinh hoạt tại các chi bộ khu phố, ấp trên địa bàn Thành phố); các chức sắc, chức việc là người đại diện các tổ chức, cơ sở tôn giáo được thành lập hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.