vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho ngân sách cấp xã — Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh An Giang Ban hành 21/05/2026 Hiệu lực 21/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho ngân sách cấp xã

Ngoài nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 3, được phân bổ cụ thể:

1. Thực hiện phân bổ theo nguyên tắc, cụ thể như sau:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các vùng trong tỉnh, ưu tiên các địa phương có yếu tố đặc thù, khu vực biên giới, hải đảo, vùng cao, miền núi, để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định;

đ) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh (ngân sách địa phương) cho ngân sách cấp xã được thực hiện như sau:

đ1) Thanh toán công nợ sau quyết toán, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có). đ2) Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án

thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030; thu hồi vốn ứng trước;

đ3) Số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP và phân bổ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 8 Điều 3 Chương II của Nghị quyết này.

Ưu tiên đầu tư các dự án giao thông nông thôn, cấp xã; y tế; giáo dục và đào tạo (nâng cấp, cải tạo sửa chữa các điểm trường từ Mầm non đến Trung học cơ sở) theo phân cấp quản lý của ngành; khoa học và công nghệ; chuyển đổi số; nâng cấp, cải tạo trụ sở hành chính; các công trình, dự án thực hiện chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đảng bộ của cấp xã nhiệm kỳ 2025 - 2030.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn

a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho ngân sách cấp xã được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

b) Phân bổ vốn của cấp xã trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:

Tiêu chí dân số, bao gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.

Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.

Tiêu chí diện tích, bao gồm tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên.

Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 04 tiêu chí: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền núi; đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.

Tiêu chí bổ sung: (1) xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); (2) xã đặc biệt khó khăn vùng III.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể (Kèm theo Phụ lục)

a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:

Các địa phương có dân số trung bình đến 40.000 người 10 điểm
Các địa phương có dân số trung bình trên 40.000 người, Cứ 10.000 người tăng thêm được tính 0,1 điểm
Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số, được 0,5 điểm 0,5 điểm

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2025.

Cứ 1% được tính 0,1 điểm 0,1

c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 70 km2 08 điểm
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 70 km2, phần còn lại, cứ 10 km2 tăng thêm được tính 0,1 điểm. 0,1 điểm

d) Tiêu chí về đơn vị hành chính; bao gồm: Đơn vị hành chính cấp xã; đơn vị hành chính cấp xã miền núi; đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền; đơn vị hành chính cấp xã đảo.

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã 02 điểm
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã miền núi được tính 01 điểm
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền được tính 01 điểm
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã đảo được tính 01 điểm

đ) Các tiêu chí bổ sung: xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử); xã đặc biệt khó khăn vùng III

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử) được tính 01 điểm
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng III 02 điểm

4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư công của từng địa phương

Trên cơ sở xác định số điểm của từng tiêu chí trong các nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương được xác định là 2.178,06 điểm, cụ thể từng địa phương theo Phụ lục đính kèm.

5. Xác định mức vốn đầu tư công cho các địa phương

a) Số vốn định mức tính cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư công Số vốn định mức            Tổng số vốn cân đối cho các địa phương tính cho 1,0 điểm      =

phân bổ vốn đầu tư công

Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư công của 102 địa phương

b) Tổng số vốn trong cân đối cho từng địa phương

Tổng số vốn

Số vốn định mứcSố điểm phân bổ cân đối cho=tính cho 1,0 điểmxvốn đầu tư của từng địa phươngphân bổ vốn đầu tư côngtừng địa phương

6. Ngoài tiêu chí, định mức phân bổ tại Điều này, ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư trong phạm vi khả năng cân đối nguồn vốn (không tính trong định mức phân bổ vốn cho cấp xã) đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo; các dự án có tính chất liên vùng, liên xã thuộc các lĩnh vực theo Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP; tạo quỹ đất để thu hút đầu tư; thanh toán công nợ sau quyết toán, nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước.