vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 04/2025/NQHĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 12/03/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQHĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Hạn mức giao đất:

a) Đối với đất sinh hoạt cộng đồng: Cộng đồng dân tộc thiểu số được bố trí đất sinh hoạt cộng đồng với diện tích tối thiểu từ 100 m2 và tối đa không quá 2.000 m2.

b) Đối với đất ở: Cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai thì hạn mức giao đất tối đa không quá hạn mức giao đất được quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 tháng 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

c) Đối với đất nông nghiệp: Cá nhân được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai thì hạn mức giao đất tối đa không quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai.

d) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh: Tùy vào tình hình thực tế, phong tục tập quán và quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất cho cá nhân đối với từng trường hợp cụ thể để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Nội dung hỗ trợ:

a) Đối với đất sinh hoạt cộng đồng: Cộng đồng dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng thì được bố trí quỹ đất phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa của từng dân tộc, từng địa phương và được hỗ trợ toàn bộ kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính và các khoản phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

b) Đối với đất ở: Ngoài chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 tháng 2024 của Chính phủ thì cá nhân được hỗ trợ đất ở theo quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ toàn bộ kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính và các khoản phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

c) Đối với đất nông nghiệp: Cá nhân được giao đất nông nghiệp khi thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai theo Nghị quyết này thì được hỗ trợ toàn bộ kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính và các khoản phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

d) Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh: Ngoài chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 tháng 2024 của Chính phủ thì cá nhân được hỗ trợ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất kinh doanh theo quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ toàn bộ kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính và các khoản phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Quỹ đất và điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất:

a) Quỹ đất để thực hiện chính sách hỗ trợ được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai.

b) Điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai.