Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Sử dụng nguồn kinh phí do người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 và nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ sản xuất lúa trong dự toán chi cân đối ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa để phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa phương sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa theo các nội dung hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
b) Việc phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố hàng năm, căn cứ vào diện tích đất trồng lúa được xác định theo số liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Kế hoạch sử dụng đất của năm trước liền kề năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.
2. Phạm vi hỗ trợ
Đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại (trừ diện tích được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa); đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao thuộc vùng đất chuyên trồng lúa, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất tại địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.