vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị — Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2025 Thay thế: 757/2025/NQ-HĐND · 10/10/2025
Thái Bình Ban hành 26/04/2025 Hiệu lực 06/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 757/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên · 757/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình · 04/2025/NQ-HĐND
21/10/2025757/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 06/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản là xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị.

3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với tài sản, trang thiết bị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị mình và tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

d) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Trường hợp mua sắm tài sản công đối với gói thầu, nội dung mua sắm bao gồm các danh mục tài sản, trang thiết bị có thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trên 01 đơn vị tài sản khác nhau thì thẩm quyền quyết định thuộc người có thẩm quyền cao nhất quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.