vanban.org

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An (Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND) và Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND), cụ thể như sau: — Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 20/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Long An Ban hành 25/03/2025 Hiệu lực 05/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 20/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 và Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 02/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 04/2025/NQ-HĐND
05/04/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 06/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An (Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND) và Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND), cụ thể như sau:

1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

"- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên lái xe theo số lượng có mặt thực tế không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm."

2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai, thứ ba tại điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

"- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên bảo vệ theo số lượng có mặt thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm. Riêng các cơ quan, đơn vị thực hiện sắp xếp bộ máy theo Đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, trong thời gian chờ sắp xếp, bàn giao trụ sở cho cơ quan quản lý theo phương án sắp xếp tài sản thì được tiếp tục hợp đồng lao động để bảo vệ tài sản cho đến khi bàn giao.

- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên phục vụ, tạp vụ theo số lượng có mặt thực tế, tối đa không quá 02 hợp đồng/01 trụ sở: 100 triệu đồng/01 hợp đồng/năm."

3. Bổ sung gạch đầu dòng thứ 5 vào điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND đã được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND

"- Khoán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động của nhân viên lái xe của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo số lượng có mặt thực tế không vượt quá số lượng xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Quyết định số 20/2021/QĐ- TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai: 120 triệu đồng/01 hợp đồng/năm."

4. Sửa đổi tên Khoản 2, Điều 4a đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND và Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 06/2024/NQ-HDND

"2. Kinh phí hợp đồng lao động tại các đơn vị đặc thù như: Khu Bảo tồn đất ngập nước Láng sen, Đoàn nghệ thuật Cải Lương Long An, Bảo tàng -Thư viện tỉnh, Trung tâm Huấn luyện Thi đấu thể thao, Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật (Đoàn Xiếc), Ban Quản lý Nghĩa trang, Trung tâm Công tác xã hội, Cơ sở cai nghiện ma túy Long An. Riêng Cơ sở cai nghiện ma túy Long An thực hiện cho đến khi hoàn thành bàn giao cho Công an tỉnh."