Điều 1. Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
1. Mức thu, đơn vị tính:
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Đồng/m3 | 7.500 |
| 2 | Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) | Đồng/tấn | 6.750 |
| 3 | Các loại cát khác (Cát đen san lấp) | Đồng/m3 | 6.000 |
| 4 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | Đồng/m3 | 2.000 |
| 5 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | Đồng/m3 | 3.000 |
| 6 | Các loại đất khác | Đồng/m3 | 2.000 |
| 7 | Đôlômít (dolomit), quac-zit (quartzit) | Đồng/m3 | 45.000 |
| 8 | Nước khoáng thiên nhiên | Đồng/m3 | 3.000 |
| 9 | Khoáng sản không kim loại khác | Đồng/tấn | 30.000 |
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.
3. Đối với các loại khoáng sản khác chưa có trong danh mục trên, nếu phát sinh khai thác trên địa bàn thành phố Hải Phòng thì áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường bằng mức thu tối đa theo quy định tại biểu khung mức thu phí kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.