Điều 8. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Chi đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật số 56/2024/QH15 2024;
b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của cấp xã theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp xã quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp xã quản lý;
b) Sự nghiệp quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp xã quản lý bảo đảm theo quy định và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
c) Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do cấp xã quản lý;
d) Sự nghiệp đảm bảo xã hội do cấp xã quản lý;
đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
e) Sự nghiệp văn hóa - thông tin do cấp xã quản lý;
g) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý;
h) Sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý;
i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý;
k) Hoạt động của các cơ quan nhà nước do cấp xã quản lý;
l) Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam do cấp xã quản lý;
m) Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn năm sau của ngân sách cấp xã.
4. Chi nộp ngân sách cấp trên.
5. Chi huy động đóng góp.
6. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.