Điều 3. Mức chi chế độ công tác phí
1. Mức phụ cấp lưu trú
a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh là 300.000 đồng/ngày.
Trường hợp đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 400.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): 600.000 đồng/ngày/người.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng còn lại:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 600.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): 500.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế
Trong trường hợp người đi công tác không nhận theo hình thức khoán theo điểm a khoản 2 Điều này được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng;
- Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn người/phòng.
- Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng còn lại:
Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi tối đa không quá 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng.
Đi công tác tại các tỉnh (bao gồm đi công tác trong tỉnh): Mức chi tối đa không quá 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/phòng;
Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn hai người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/phòng);
c) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô và các phương tiện đi lại khác) từ 18h đến 24h cùng ngày, được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 700.000 đồng/người/tháng.
4. Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
5. Các mức chi công tác phí khác không quy định tại Nghị quyết này: được áp dụng bằng với mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
6. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi được quy định cụ thể tại Nghị quyết để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân chế độ chi công tác phí được quy định tại văn bản khác thì chỉ được hưởng theo một mức cao nhất.
8. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan được cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương/kế hoạch và dự toán kinh phí cho đoàn công tác thì cơ quan, đơn vị được giao chủ trì căn cứ các định mức quy định tại Nghị quyết này thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.