vanban.org

Điều 3. Nội dung chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đà Nẵng Ban hành 11/11/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chính sách hỗ trợ

1. Đối tượng được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1

a) Điều kiện áp dụng:

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng), chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại thành phố Đà Nẵng (cũ) đối với đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 2; chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng), chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại tỉnh Quảng Nam (trước khi sắp xếp) đối với đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 2; có khoảng cách từ nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên.

b) Nội dung, mức hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí đi lại: 400.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ chi phí thuê nhà ở: 4.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đã được hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại nơi công tác (thuê cá nhân hoặc thuê căn hộ gia đình) thì được hỗ trợ chi phí thuê và chi phí quản lý vận hành theo căn hộ, do cơ quan có thẩm quyền quy định nhưng không vượt quá mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/tháng/căn.

Hỗ trợ chi phí di dời ổn định chỗ ở (hỗ trợ một lần): 5.000.000 đồng/người.

2. Đối tượng được quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 1

a) Điều kiện áp dụng

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng), chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại nơi đến công tác, có khoảng cách từ nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên. Trường hợp về công tác tại xã miền núi, xã đảo thì không áp dụng điều kiện về khoảng cách.

b) Nội dung, mức hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí đi lại: 400.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ chi phí thuê nhà ở: 2.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đã được hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại nơi công tác (thuê cá nhân hoặc thuê căn hộ gia đình) thì được hỗ trợ chi phí thuê và chi phí quản lý vận hành theo căn hộ, do cơ quan có thẩm quyền quy định nhưng không vượt quá mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/căn.

Hỗ trợ chi phí di dời ổn định chỗ ở (hỗ trợ 01 lần): 2.500.000 đồng/người.

3. Đối tượng được quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1

a) Điều kiện áp dụng

Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân, của vợ (chồng), chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thuộc tài sản công tại nơi đến công tác; có khoảng cách từ nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên.

b) Nội dung, mức hỗ trợ

Hỗ trợ một lần tại thời điểm nhận công tác với mức 10.000.000 đồng/người.

Trường hợp Trung ương ban hành chính sách hỗ trợ công chức, viên chức và người lao động thuộc các Bộ, ngành trung ương quản lý thì không áp dụng chính sách hỗ trợ của địa phương.