Điều 2. Mức g iá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe, quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này (09 dịch vụ).
2. Mức giá dịch vụ ngày giường bệnh, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (11 dịch vụ).
3. Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm, quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này (1.940 dịch vụ).
4. Thực hiện áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp:
a) Các Trung tâm Y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng thì mức giá khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng mức giá bệnh viện hạng tương đương theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Phòng khám đa khoa khu vực
Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.
d) Trạm Y tế xã, phường, thị trấn
Mức giá khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Mức giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: Áp dụng mức giá bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Các Trạm Y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.