vanban.org

Điều 2. Mức g iá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh — Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Cà Mau Ban hành 11/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế mà không phải là đối tượng khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau · 04/2024/NQ-HĐND
01/08/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 04/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND Về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 24/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành danh mục giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức g iá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

1. Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe, quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này (09 dịch vụ).

2. Mức giá dịch vụ ngày giường bệnh, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này (11 dịch vụ).

3. Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm, quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này (1.940 dịch vụ).

4. Thực hiện áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp:

a) Các Trung tâm Y tế huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng thì mức giá khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng mức giá bệnh viện hạng tương đương theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;

c) Phòng khám đa khoa khu vực

Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.

d) Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

Mức giá khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Mức giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: Áp dụng mức giá bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;

Các Trạm Y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.