vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2024 Thay thế: 16/2024/NQ-HĐND · 22/08/2024
Lào Cai Ban hành 06/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 04/2023/NQ-HĐND
01/09/202416/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Các cơ sở giáo dục công lập xây dựng mức thu đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, chỉ thực hiện khi đã thống nhất với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này. Không thỏa thuận các khoản thu dịch vụ ngoài quy định tại Nghị quyết này. Không áp dụng thu để thuê khoán cấp dưỡng nấu ăn cho học sinh trong cơ sở giáo dục công lập đã được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và của tỉnh Lào Cai. Đối với học sinh trong cơ sở giáo dục công lập đã được hỗ trợ tiền ăn theo quy định của Chính phủ và của tỉnh Lào Cai chỉ thu phần chênh lệch giữa mức tiền được hỗ trợ và mức thu đã thống nhất với cha mẹ học sinh nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định tại khoản 4 Điều này.”

2. Bổ sung khoản 6 vào Điều 3, như sau:

“6. Các cơ sở giáo dục công lập thu tiền dạy thêm và học thêm các môn học trong chương trình giáo dục sử dụng 80% tổng số thu của dịch vụ chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, số còn lại 20% tổng số thu của dịch vụ chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường, tiền điện, tiền nước và sửa chữa cơ sở vật chất.”

3. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đối tượng miễn, giảm

Cơ sở giáo dục công lập và Ban đại diện cha mẹ học sinh căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định việc miễn, giảm khoản thu (không bao gồm tiền ăn, nước uống) đối với trẻ em, học sinh thuộc một trong những trường hợp sau: Con liệt sỹ; con thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; người khuyết tật; mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mẹ; con cán bộ công chức mà cha hoặc mẹ bị mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; gia đình thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em, học sinh người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định.”

4. Sửa đổi nội dung tại số thứ tự 1 phần I của phụ lục kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai như sau: “Thu tiền ăn đối với trẻ em, học sinh học bán trú ăn tại trường.”

  TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu tối đa (nghìn đồng)
Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở Trung học học phổ thông Giáo dục Thường xuyên Giáo dục nghề nghiệp
I CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ HỌC SINH
1  Thu tiền ăn đối với trẻ em, học sinh học bán trú ăn tại trường Học sinh/ngày 25 25 25 30 30  Không