Điều 2. Mức thu
1. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi |
|---|---|---|---|
| 1. Mầm non | 300 | 100 | 50 |
| 2. Tiểu học | 300 | 100 | 50 |
| 3. Trung học cơ sở | 300 | 100 | 50 |
| 4. Trung học phổ thông | 300 | 200 | 100 |
2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Việc quy định mức thu học phí đối với học sinh tiểu học dùng làm căn cứ để thực hiện hỗ trợ học phí cho các học sinh tiểu học tư thục được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.