Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025: Thực hiện theo điểm đ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025:
Nội dung Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Dự án Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: Thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: Thực hiện theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
2. Mẫu hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Thực hiện theo Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; riêng nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 thực hiện theo Mẫu B1.1, B1.2, B1.3, B1.4, B1.5, B1.6, B1.7 Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT.
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
a) Xây dựng dự án
Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến triển khai dự án để xây dựng dự án, kế hoạch liên kết theo mẫu hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Nộp hồ sơ
Đối với dự án, kế hoạch liên kết phạm vi từ 02 huyện/thành phố trở lên: Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (bộ phận tiếp nhận và trả kết quả lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
Đối với dự án, kế hoạch liên kết phạm vi 01 huyện/thành phố: Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện; Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả chuyển hồ sơ về Phòng chuyên môn cấp huyện được giao chủ trì dự án thành phần thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia tham mưu, giải quyết.
c) Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết
Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tiếp nhận hồ sơ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định, bộ phận giúp việc cho Hội đồng và tổ chức thẩm định; Thành phần Hội đồng thẩm định, gồm:
Đối với dự án, kế hoạch liên kết phạm vi từ 02 huyện/thành phố trở lên: Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh chủ trì dự án thành phần thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia; các thành viên: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết; lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; các Sở, ngành chuyên môn hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết);
Đối với dự án, kế hoạch liên kết phạm vi 01 huyện/thành phố: Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án/kế hoạch liên kết, đại diện phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, đơn vị chuyên môn hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết); Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết có quy mô vốn đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên, Hội đồng thẩm định cấp huyện mời các Sở, Ban, ngành có liên quan tham gia thành viên Hội đồng.
d) Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết phạm vi từ 02 huyện/thành phố trở lên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết phạm vi 01 huyện/thành phố; Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết không đủ điều kiện theo quy định phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Nội dung quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.