vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2022 về phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025, với tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 24.267.491 triệu đồng (hai mươi bốn nghìn, hai trăm sáu mươi bảy tỷ, bốn trăm chín mươi mốt triệu đồng) tăng 1.726.244 triệu đồng so với kế hoạch được giao. Cụ thể: — Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bến Tre Ban hành 05/07/2023 Hiệu lực 15/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 · 04/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2022 về phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025, với tổng số vốn điều chỉnh, bổ sung là 24.267.491 triệu đồng (hai mươi bốn nghìn, hai trăm sáu mươi bảy tỷ, bốn trăm chín mươi mốt triệu đồng) tăng 1.726.244 triệu đồng so với kế hoạch được giao. Cụ thể:

1. Điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư được giao tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND là 22.138.895 triệu đồng (tăng 4.352.959 triệu đồng), bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg: 2.176.398 triệu đồng;

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.080.773 triệu đồng (tăng 452.791 triệu đồng);

c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 7.798.688 triệu đồng (tăng 1.988.868 triệu đồng);

d) Vốn bội chi ngân sách địa phương: 556.900 triệu đồng (tăng 390.300 triệu đồng);

đ) Vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) thực hiện các Chương trình mục tiêu: 6.588.757 triệu đồng (tăng 70.000 triệu đồng); trong đó: thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương là 529.257 triệu đồng;

e) Vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): 2.692.379 triệu đồng (tăng 206.000 triệu đồng);

g) Bổ sung nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2020 và năm 2022 là 200.000 triệu đồng;

h) Bổ sung Ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Phục hồi và Phát triển kinh tế - xã hội là 1.045.000 triệu đồng.

2. Điều chỉnh, bổ sung các nguồn vốn từ nguồn tăng thu của địa phương tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND là 921.009 triệu đồng (giảm 2.703.005 triệu đồng), bao gồm:

a) Vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết: 734.530 triệu đồng (giảm 2.267.978 triệu đồng);

b) Vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất: 161.960 triệu đồng (giảm 452.791 triệu đồng);

c) Vốn từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương: 24.519 triệu đồng (tăng 17.764 triệu đồng).

3. Điều chỉnh, bổ sung nguồn vốn Ngân sách Trung ương trong kế hoạch đầu tư được giao tại Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND là 1.207.587 triệu đồng (tăng 76.290 triệu đồng).

4. Danh mục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn được quy định chi tiết tại Biểu tổng hợp, Phụ lục I, II, II.a, II.b, II.c, III, IV, V, VI, VII, VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.