Điều 4. Mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú
1. Mức thu
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Phường thuộc thành phố | Khu vực khác | |||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người. | Đồng/lần | 15.000 | 10.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú theo danh sách | Đồng/ người/lần | 15.000 | 10.000 |
| 3 | Tách hộ | Đồng/lần | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu về cư trú (trừ trường hợp thay đổi về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, cách đánh số nhà) | Đồng/lần | 5.000 | 2.000 |
| 5 | Gia hạn tạm trú | Đồng/lần | 6.000 | 3.000 |
| 6 | Gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/ người/lần | 6.000 | 3.000 |
| 7 | Xác nhận thông tin về cư trú | Đồng/lần | 4.000 | 2.000 |
2. Đối tượng nộp lệ phí: Hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng miễn lệ phí: Người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Cơ quan thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn.
5. Quản lý sử dụng số thu: Công an xã, phường, thị trấn nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.