Điều 2. Phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
Kinh phí thu được từ việc nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và nguồn kinh phí do ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ để thực hiện bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được thực hiện phân bổ như sau:
1. Hỗ trợ cho người trồng lúa
Sử dụng 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; trong đó:
a) Kinh phí phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh là 20%;
b) Kinh phí còn lại (80%) phân bổ cho cấp huyện dựa trên diện tích đất trồng lúa trên địa bàn của từng địa phương.
2. Phần kinh phí còn lại (50%) giao cho cấp huyện thực hiện các việc sau:
a) Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp;
b) Cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa; cải tạo trồng ruộng như tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; tháo chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác;
c) Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi trên đất trồng lúa;
d) Khai hoang, phục hoá đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.