Điều 6. Chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư 1. Hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch a) Đối với công trình xây dựng nhà máy, hệ thống xử lý nước sạch: Loại hình xây dựng Mức hỗ trợ đầu tư (triệu đồng/m 3 /ngày đêm) Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4 Xây dựng mới 1,5 2,0 2,5 3,0 Nâng cấp, cải tạo 1,0 1,33 1,67 2,0 b) Đối với xây dựng đường ống cấp I từ khu vực đô thị ra các khu vực ngoài đô thị:
| Vùng | Mức hỗ trợ đầu tư (triệu đồng/km ống) | |||||
| D225 (mm) | D200 (mm) | D160 (mm) | D110 (mm) | D90 (mm) | D63 (mm) | |
| 1 | 79,6 | 63,4 | 41,9 | 21,5 | 13,4 | 7,0 |
| 2 | 159,1 | 126,9 | 83,8 | 42,9 | 26,8 | 13,9 |
| 3 | 238,7 | 190,3 | 125,6 | 64,4 | 40,1 | 20,9 |
| 4 | 318,2 | 253,8 | 167,5 | 85,9 | 53,5 | 27,8 |
| 2. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ từ các cấp ngân sách: Theo tổng mức hỗ trợ đầu tư, ngân sách các cấp hỗ trợ theo tỉ lệ như sau: |
- Các địa phương cấp huyện tự cân đối ngân sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 90%.
- Các địa phương cấp huyện không tự cân đối ngân sách:
Đối với khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách cấp huyện hỗ trợ 50%.
Đối với khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%, ngân sách cấp huyện hỗ trợ 10%.
- Ưu đãi về đất đai, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hỗ trợ giá nước sinh hoạt:
Trên cơ sở giá nước sạch đề xuất của nhà đầu tư (tính đúng, tính đủ), nếu lớn hơn giá nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì nhà nước xem xét hỗ trợ một phần giá nước chênh lệch theo hai hình thức: Hỗ trợ nhà đầu tư hoặc hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng giá sản phẩm nước sạch.
- Giải pháp hoàn trả ngân sách:
Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) để đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung tại các địa phương không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, có khả năng thu đủ chi phí được hạch toán đầy đủ vào nguyên giá tài sản cố định và được hoàn trả ngân sách nhà nước bằng khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành.