vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. — Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2024/NQ-HĐND · 27/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 09/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND Quy định mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2020/NQ-HĐND
10/07/202408/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

a) Biểu giá cho vùng và biện pháp công trình:

STTVùng và biện pháp công trìnhGiá (1.000 đồng/ha/vụ)
IMiền núi
1Tưới tiêu bằng động lực1.811
2Tưới tiêu bằng trọng lực1.267
3Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.539
IITrung du
1Tưới tiêu bằng động lực1.433
2Tưới tiêu bằng trọng lực1.003
3Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ1.218

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm a khoản này (kể cả cấp nước tạo nguồn cho tỉnh Bắc Giang).

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại điểm a khoản này.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đồng được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

STTCác đối tượng dùng nướcĐơn vịMức giá theo các biện pháp công trình
Động lựcTrọng lực
1Cấp nước cho chăn nuôiđồng/m^{3}1.320900
2Cấp nước để nuôi trồng thủy sảnđồng/m^{3}840600
đồng/m^{2} mặt thoáng/năm250
3Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệuđồng/m^{3}1.020840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.