vanban.org

Điều 2. Nội dung chi và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân — Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 22/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân

1. Chi công tác phí cho cán bộ phục vụ hoạt động xác minh, tiếp nhận, giải cứu, bảo vệ và vận chuyển nạn nhân; tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra công tác hỗ trợ nạn nhân: Áp dụng theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Chi hợp tác quốc tế trong việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân: Áp dụng theo các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), số 192/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An: số 07/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

3. Chi hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho nạn nhân

a) Tiền ăn 

Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian thực tế nạn nhân tạm trú tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân và thời gian hỗ trợ không quá 03 tháng theo mức quy định tại khoản 1, Điều 26, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

b)  Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng và các chi phí khác theo mức 600.000 đồng/người/đợt. Đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ được hỗ trợ thêm kinh phí vệ sinh cá nhân 50.000 đồng/người/tháng.

4. Chi hỗ trợ khác cho nạn nhân

a) Hỗ trợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại Cơ sở hỗ trợ nạn nhân được hỗ trợ mức 100.000 đồng/người/đợt.

b) Người nhiễm HIV/AIDS, người bị bệnh tâm thần mãn tính được hỗ trợ tiền mua thuốc điều trị 500.000 đồng/người/đợt.

c) Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại Cơ sở hỗ trợ nạn nhân sau 24 giờ (hai mươi bốn giờ), kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền: Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 5.400.000 đồng/người.

d) Chi trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân

Chi hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập khi trở về nơi cư trú mức 2.000.000 đồng/người.