vanban.org

Điều 2. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên — Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Thay thế: 24/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 22/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Hải Phòng đạt thành tích tại các giải thể thao quốc tế · 24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Hải Phòng đạt thành tích tại các giải thể thao khu vực và quốc tế · 04/2020/NQ-HĐND
01/08/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên

1. Đối với vận động viên thi đấu cá nhân

a) Vận động viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP: được hưởng mức thưởng bằng 100% mức thưởng tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP (chi tiết mức thưởng tại Phụ lục I).

Vận động viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quy mô Đông Nam Á khác mà chưa được khen thưởng theo Nghị định số 152/2018/NĐ-CP: được hưởng mức thưởng bằng 80% mức thưởng của Giải vô địch các môn thể thao quy mô Đông Nam Á nhóm III (chi tiết mức thưởng tại Phụ lục I).

b) Vận động viên lập thành tích tại các giải: Cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ Đông Nam Á không quy định lứa tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng của môn thể thao tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á có quy định lứa tuổi, mức thưởng cụ thể như sau:

Giải thi đấu thể thao theo độ tuổiMức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này
Dưới 12 tuổi20%
Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi30%
Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi40%
Từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi50%

d) Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, châu Á, Đông Nam Á: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

2. Đối với vận động viên thi đấu tập thể

a) Tập thể vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với các môn, nội dung thi mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích cá nhân: Mức thưởng bằng mức thưởng của vận động viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong thi đấu tập thể: Mức thưởng cho tập thể huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được xác định bằng mức thưởng quy định tại khoản 3 Điều này nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định cụ thể như sau:

Số lượng vận động viên tham gia thi đấuMức thưởng chung tính cho số huấn luyện viên
Dưới 0401
Từ 04 đến 0802
Từ 09 đến 1203
Từ 13 đến 1504
Trên 1505

5. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, châu Á,

Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng vận động viên lập thành tích tại các giải đó.