Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Điểm b, Khoản 3, Điều 2 của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và Lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
1. Điểm a, Khoản 3, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Đối với các loại khoáng sản xuất khẩu mức thu phí: 30.000 đồng/tấn hàng hóa thực tế trên phương tiện vận tải”.
2. Điểm b, Khoản 3, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Đối với các mặt hàng còn lại:
| STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng/lần/xe) | ||
| Xe vận tải hàng hóa là nông sản của Việt Nam xuất khẩu | Xe vận tải hàng hóa XNK khác | Đối với xe vận tải hàng hóa tạm nhập-tái xuất, hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan để XK, hàng quá cảnh, nhập nguyên liệu để gia công cho đối tác nước ngoài, xuất gia công cho đối tác nước ngoài, nhập nguyên liệu để SXXK, xuất SP SXXK | ||
| 1 | Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn | 80.000 | 120.000 | 1.000.000 |
| 2 | Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 200.000 | 300.000 | 2.500.000 |
| 3 | Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn | 400.000 | 500.000 | 4.000.000 |
| Xe container 20 feet | 300.000 | |||
| 4 | Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên | 700.000 | 800.000 | 6.000.000 |
| Xe container 40 feet | 500.000 | |||
(Trọng tải phương tiện vận tải: Căn cứ trọng tải phương tiện ghi trên Tờ khai Hải quan của người xuất, nhập khẩu; Trường hợp Tờ khai Hải quan của người xuất, nhập khẩu không ghi trọng tải xe thì căn cứ trọng tải phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện vận tải)”.