vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức chi — Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức chi

1. Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát và chi tổ chức hội nghị

a) Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo ngoài các khoản chi theo quy định tại Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh được chi một số khoản sau: 

  STT   Nội dung Mức chi (đồng)
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Chủ trì cuộc họp (người/cuộc họp) 150.000 100.000 80.000
2 Thành viên tham dự cuộc họp (người/cuộc họp) 100.000 80.000 50.000
3 Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng (bài viết) 400.000 300.000 200.000

2. Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập

Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 03 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi đối với cấp tỉnh là 800.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.

3. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định

STT Nội dung Mức chi/người/ngày (đồng)
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Thành viên chính thức tham gia đoàn 100.000 80.000 50.000
2 Các thành viên khác 70.000 50.000 30.000

4. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị

a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý);

b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý);

c) Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).

5. Các khoản chi khác: Trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

6. Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước đảm bảo và thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

7. Việc lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động giám sát, phản biện xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.