Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc Quy định mức chi hỗ trợ đối với chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang./. — Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/11/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/NQ-HĐND · 01/07/2025
Sửa đổi, bổ sung: 23/2022/NQ-HĐND · 11/11/2022
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
21/11/202223/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
22/07/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ
Điều 4. Hình thức liên kết, hợp đồng liên kết và dự án liên kết
Chương II — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ
Điều 6. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
Điều 7. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết
Điều 8. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn, giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ
Điều 9. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy