Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
b) Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Mức thu:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Cát các loại (không kể cát vàng, cát trắng) | đồng/m3 | 4.000 |
| 2 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | đồng/m3 | 2.000 |
| 3 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | đồng/m3 | 2.000 |
| 4 | Các loại đất khác | đồng/m3 | 2.000 |
| 5 | Nước khoáng thiên nhiên | đồng/m3 | 3.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.
3. Tỷ lệ điều tiết:
- Nước khoáng thiên nhiên: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Cát các loại (không kể cát vàng, cát trắng): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%; ngân sách cấp huyện hưởng 50%; ngân sách cấp xã hưởng 20%.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác: Ngân sách cấp huyện hưởng 30%; ngân sách cấp xã hưởng 70%.