vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã — Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2023 Thay thế: 18/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Nghệ An Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh nghệ an · 18/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2018/NQ-HĐND
17/12/202318/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 344/2010/NQ-HĐND Về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 344/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã

1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã.

2.  Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp xã (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp xã.

3. Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế chất thải trên địa bàn cấp xã.

4. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn cấp xã, gồm có:

a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã;

b) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.

5. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp xã (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp xã.

6. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do cấp xã quản lý; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ vệ sinh môi trường cấp xã, thôn, bản) trên địa bàn cấp xã.

7. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp xã quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn cấp xã.

8. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã; chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.

9. Hỗ trợ công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

10. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có) của Uỷ ban nhân dân cấp xã (nếu được Uỷ ban nhân dân cấp huyện ủy quyền).

11. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.

12. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp xã.