Điều 7. Điều chuyển tài sản công
Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công được phân cấp thực hiện theo quy định như sau (trừ điều chuyển tài sản công do huyện ủy, thị ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện quản lý sang cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, thẩm quyền do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 25 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam):
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản:
- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
- Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xuống các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã và ngược lại.
- Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xuống cấp xã.
- Giữa các huyện, thị xã, thành phố và giữa các xã, phường, thị trấn.
b) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xuống các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và ngược lại; giữa các huyện, thị xã, thành phố.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:
Quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1, Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản:
- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện.
- Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xuống các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã và ngược lại.
- Giữa các xã, phường, thị trấn.