vanban.org

Điều 2. Quy định số lượng, mức phụ cấp — Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Thay thế: 161/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021
Quảng Trị Ban hành 23/05/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 120/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 120/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ và ngân sách bố trí cho công tác khuyến nông và thú y trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 161/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Kiện toàn mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020 · 04/2017/NQ-HĐND
01/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND về việc Tổ chức mạng lưới thú y cơ sở; Phát triển một số giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản chủ lực giai đoạn 2010- 2015 và phát triển chăn nuôi tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 · 17/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định số lượng, mức phụ cấp

1. Khuyến nông viên và cộng tác viên khuyến nông

- Tổng số khuyến nông viên: 135 người.

- Tổng số cộng tác viên khuyến nông: 393 người.

2. Nhân viên thú y và cộng tác viên thú y

- Tổng số nhân viên thú y: 142 người. Trong đó: 141 nhân viên thú y cho 141 xã, phường, thị trấn; 01 nhân viên thú y ở huyện Đảo Cồn Cỏ.

- Tổng số cộng tác viên thú y: 253 người.

3. Mức phụ cấp hàng tháng tính theo hệ số so với mức tiền lương cơ sở hiện hành và tính theo bằng cấp chuyên môn được đào tạo

a) Khuyến nông viên và nhân viên thú y:

Hệ số 1,25 đối với người có trình độ đại học;

Hệ số 1,15 đối với người có trình độ cao đẳng;

Hệ số 1,1 đối với người có trình độ trung cấp;

Hệ số 1,0 đối với người chưa có trình độ trung cấp nhưng đã qua các lớp đào tạo nghề, tập huấn ngắn hạn về chuyên ngành.

b) Cộng tác viên khuyến nông và thú y:

Hệ số 0,75 đối với người có trình độ đại học;

Hệ số 0,7 đối với người có trình độ cao đẳng;

Hệ số 0,6 đối với người có trình độ trung cấp;

Hệ số 0,5 đối với người chưa có trình độ trung cấp nhưng đã qua các lớp đào tạo nghề, tập huấn ngắn hạn về chuyên ngành.

c) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho Khuyến nông viên và nhân viên thú y theo quy định hiện hành, cụ thể: Đóng bảo hiểm xã hội bằng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% quỹ tiền lương tháng; đóng bảo hiểm y tế 3% mức lương tháng (cho những người có đăng ký tham gia bảo hiểm y tế). Không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với chức danh kiêm nhiệm

4. Chi trả phụ cấp

a) Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán về phụ cấp, kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Các khoản phụ cấp, kinh phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho mạng lưới khuyến nông và thú y cơ sở được cân đối qua ngân sách cấp xã hàng năm. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả theo quy định.