Điều 2. Mức thu phí
1. Mức thu phí cụ thể như sau:
a) Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
b) Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
c) Sét làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
d) Thạch cao: 3.000 đồng/m³.
đ) Cao lanh: 7.000 đồng/m³.
e) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m³.
g) Than bùn: 10.000 đồng/tấn.
h) Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp có phát sinh, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại quy định tại khoản 1 Điều này giao Ủy ban nhân dân tỉnh thu với mức thu tối đa theo quy định của Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.