vanban.org

Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2026
Quảng Bình Ban hành 21/07/2016 Hiệu lực 31/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình · 04/2016/NQ-HĐND
27/07/202617/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 31/07/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2016/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Qua xem xét Tờ trình số 1032/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua vị trí xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Thông qua xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình, có khoảng cách từ đường biên giới trở vào, đoạn xa nhất 1.000m, đoạn gần nhất 238m, gồm 15 điểm cắm biển báo xác lập phạm vi vành đai biên giới, cụ thể:

1. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 521, xã Trọng Hóa; có tọa độ X 75406. Y 69842; cách đường biên giới 922m.

2. Tây điểm cao 642, cách 570m, trên đường đi mốc quốc giới 523, xã Dân Hóa; có tọa độ X 62346. Y 78173; cách đường biên giới 966m.

3. Bờ Bắc suối Cha Lo, sau Nhà hàng Hoàng Tín, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55270. Y 80693; cách đường biên giới 1.000m.

4. Nam điểm cao 917, cách 788m, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55302. Y 81474; cách đường biên giới 840m.

5. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 537, bản Cốc, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 20081. Y 16918; cách đường biên giới 680m.

6. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 539, bản Cồn Roàng, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 18198. Y 20366; cách đường biên giới 815m.

7. Theo đường mòn đi đến cuối bản Troi, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 11871. Y 26000; cách đường biên giới 238m.

8. Bên trục đường 20, cách mốc quốc giới 543, xã Thượng Trạch 1.000m; có tọa độ X 11506. Y 27098; cách đường biên giới 817m.

9. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 545, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09335. Y 30618; cách đường biên giới 812m.

10. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 547, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09718. Y 34479; cách đường biên giới 829m.

11. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 552, xã Trường Sơn; có tọa độ X 09040. Y 39737; cách đường biên giới 993m.

12. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 561, xã Trường Sơn; có tọa độ X 98878. Y 43959; cách đường biên giới 1.000m.

13. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 566, cạnh đường 24, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 88333. Y 51476; cách đường biên giới 987m.

14. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 568, cạnh đường 10 đi lên Chút Mút, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 81392. Y 52798; cách đường biên giới 981m.

15. Ngã ba đường lên mốc quốc giới 575, cạnh đường mòn bản Bạch Đàn, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 82067. Y 63811; cách đường biên giới 933m.

 (Chi tiết có Sơ đồ và Phụ lục vị trí cắm biển báo kèm theo).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016./.


 CHỦ TỊCH

Hoàng Đăng Quang

Mục lục Bấm để đi tới điều