Điều 2. Đặt tên 13 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Giồng Trôm như sau:
|
STT |
Tên đường |
Vị trí |
|
01 |
Nguyễn Thị Định |
Từ vòng xoay tuyến tránh (ấp 5A) đến ngã ba đường huyện 10 |
|
02 |
3 tháng 2 |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến tuyến tránh |
|
03 |
Tán Kế |
Từ trụ sở Điện lực (cũ) đến kênh ngang Lò Nhuộm |
|
04 |
Bình Tiên |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến tuyến tránh |
|
05 |
Lãng Binh Thăng |
Từ trước chùa Huệ Quang đến cầu Hậu Cứ |
|
06 |
Bến Miễu |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến tuyến tránh |
|
07 |
Hoàng Lam |
Từ giáp tuyến tránh (ấp 6) đến lộ Bình Tiên |
|
08 |
Đồng Khởi |
Từ giáp tuyến tránh đến đường tỉnh 885 (cũ) |
|
09 |
Phan Văn Trị |
Từ giáp đường huyện 10 đến Quảng trường |
|
10 |
Đồng Văn Cống |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến vòng xoay (xã Bình Thành) |
|
11 |
2 tháng 9 |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến trụ sở Công an thị trấn cũ (cuối nhà lồng chợ) |
|
12 |
19 tháng 5 |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến chợ thịt chợ Giồng Trôm |
|
13 |
30 tháng 4 |
Từ giáp đường tỉnh 885 (cũ) đến chợ rau chợ Giồng Trôm |