vanban.org

Điều 1. V ề chức danh, số l ượn g, một số chế độ, chính sách đố i v ớ i những ng ười h oạt đ ộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, t ổ dân ph ố. — Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2020 Thay thế: 36/2020/NQ-HĐND · 16/07/2020 Sửa đổi, bổ sung: 50/2018/NQ-HĐND · 13/12/2018
Kon Tum Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 13/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 79/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 79/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 36/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố · 04/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. V ề chức danh, số l ượn g, một số chế độ, chính sách đố i v ớ i những ng ười h oạt đ ộng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, t ổ dân ph ố.

(Mức phụ cấp thống nhất thực hiện theo hệ số so với mức lương cơ sở và được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh lương cơ sở):

1. Đối với cấp xã

a) Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí các chức danh hoạt động không chuyên trách, số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh theo hệ số sau:

TT Chức danh Số lượng Mức  
01 Chủ nhiệm UBKT hoặc cấp ủy viên phụ trách công tác kiểm tra 1 1,0
02 Cấp ủy viên phụ trách tuyên giáo 1 1,0
03 Cấp ủy viên phụ trách tổ chức 1 1,0
04 Cấp ủy viên phụ trách dân vận 1 1,0
05 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1 1,0
06 Chi huy phó Ban Chi huy Quân sự cấp xã 1 1,0
07   Phó Trưởng Công an 1 1,0
08 Văn phòng Đảng ủy 1 1,0
09 Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 1 1,0
10 Phó Bí thư Đòan Thanh niên 1 0,9
11 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 1 0,9
12 Phó Chủ tịch Hội Nông dân l 0,9
13 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1 0,9
14 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1 0,9
15 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1 0,9
16 Trưởng ban Thú y 1 0,8
17 Thú y viên 2 0,4
18 Dự phòng 1 0,8

Ngoài ra:

- Đối với phường, thị trấn thì bố trí thêm chức danh:

+ Trưởng ban bảo vệ dân phổ mức phụ cấp là 0,5

+ Phó ban bảo vệ dân phổ mức phụ cấp là 0,4

- Đối với xã, phường, thị trấn trọng điểm về an ninh - quốc phòng thì bố trí thêm 01 Phó Chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, mức phụ cấp 1,0.

- Đối với cấp xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự thì bố trí thêm 01 Phó Trưởngng Công an, mức phụ cấp 1,0.

- Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự thì bố trí thêm 01 Công an viên thường trực tại xã với mức phụ cấp là 0,9.

b) Hỗ trợ đóng bảo hiếm y tế mức 3% đối với các chức danh nêu trên.

2. Đối với thôn, tổ dân phố:

a) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí các chức danh và mức phụ cấp cho từng chức danh như sau:

TT Chức danh Số lượng Mức phụ cấp
01 Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố 1 09
02 Trưởng thôn, tổ trưởng, tổ dân phố 1 0,9
03 Công an viên 1 0,8
04 Thôn đội trưởng 1 0,5
05 Nhân viên y tế thôn, làng, tổ dân phố 1  
  - Nhân viên công tác tại những thôn, làng thuộc ở các xã thuộc vùng khó khăn. ĐBKK theo quy định hiện hành.   0.5
  - Nhân viên công tác tại các thôn, làng thuộc các xã còn lại   0,3
  - Nhân viên công tác tại các tổ dân phố   0,2
06 Bảo vệ dân phố ở tổ dân phố thuộc phường, thị trấn:    
  - Tổ trưởng 1 0,4
  - Tổ phó 1 0,3
  - Tổ viên 3 0,2

3. Các chức danh không chuyên trách nêu trên, nếu chức danh nào không có người đảm nhiệm thì bố trí kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thì được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng 20% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

b) Trường hợp chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm thì được hưởng 50 % mức phụ cầp của chức danh kiêm nhiệm. Nếu kiêm nhiệm nhiêu chức danh thi được hưởng 50% phụ câp của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ câp cao nhất.

Điều 2. Khoản và hỗ trợ kinh phí:

1. Hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là 1,000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm. (Ngoài ngân sách phân bổ hàng năm).

2. Khoản kinh phí hỗ hoạt động cho mỗi thôn, tổ dân phố là 18.000.000 đồng/thôn, tổ dân phố/năm. Việc chi hỗ trợ kinh phí cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trong phạm vi mức khoán tại Điều này (không bao gồm các chức danh: Bí thư chi bộ, thôn trưởmg/tổ trưởng dân phố, công an viên, thôn đội trưởng, lực lượng bảo vệ dân phố, nhân viên y tế thôn, làng, tổ dân phố) do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định.