vanban.org

Điều 3. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. — Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 31/05/2013 Hiệu lực 11/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Hữu Phúc

PHỤ BIỂU SỐ I

KHUNG GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG TỰ NHIÊN (GIÁ TRỊ CÂY ĐỨNG)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

STT Loại rừng Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng
Thấp nhất Cao nhất Trung Bình Thấp nhất Cao nhất Trung Bình Thấp nhất Cao nhất Trung Bình
1 Rừng chưa có trữ lượng: Đường kính bình quân < 08 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha 3.000 9.000 6.000 4.000 12.000 8.000 5.000 15.000 10.000
2 Rừng nghèo                  
  Rừng nghèo: từ 10 - 50 m3/ha 10.000 56.000 33.000 14.000 75.000 44.000 17.000 94.000 55.000
  Rừng nghèo: từ 51 - 100 m3/ha 58.000 122.000 90.000 78.000 163.000 120.000 97.000 204.000 150.000
3 Rừng trung bình                  
  Rừng trung bình: từ 101 - 150 m3/ha 125.000 193.000 159.000 167.000 258.000 212.000 208.000 322.000 265.000
  Rừng trung bình: từ 151 - 200 m3/ha 197.000 275.000 236.000 263.000 367.000 315.000 328.000 458.000 393.000
4 Rừng giàu                  
  Rừng giàu từ: từ 201- 250 m3/ha 285.000 375.000 330.000 380.000 500.000 440.000 470.000 630.000 550.000
  Rừng giàu từ: từ 251- 300 m3/ha 380.000 460.000 420.000 510.000 613.000 561.500 633.000 766.000 699.500
                       

PHỤ BIỂU SỐ II

 KHUNG GIÁ QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG (GIÁ TRỊ CÂY ĐỨNG)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND  ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

TT Loài cây Mức giá rừng trồng
Năm đầu Năm cuối
A CÂY THUẦN LOÀI    
I KEO LÁ TRÀM (MẬT ĐỘ 1.650 CÂY/HA TRỒNG MỚI)    
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ ba) 9.000 14.000
2 Cấp tuổi II (năm thứ tư đến hết năm thứ sáu)  16.500 22.500
3 Cấp tuổi III (năm thứ bảy đến hết năm thứ chín)  26.000 35.000
4 Cấp tuổi IV (năm thứ mười đến hết năm thứ mười hai)  40.000 52.000
II KEO TAI TƯỢNG (MẬT ĐỘ 1.650 CÂY/HA TRỒNG MỚI)  
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ ba) 10.000 15.000
2 Cấp tuổi II (năm thứ tư đến hết năm thứ sáu) 18.000  25.000
3 Cấp tuổi III (năm thứ bảy đến hết năm thứ chín) 29.500  39.500
4 Cấp tuổi IV (năm thứ mười đến hết năm thứ mười hai) 45.000  59.000
III KEO LAI (MẬT ĐỘ 1.650 CÂY/HA TRỒNG MỚI)    
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ ba)  11.000 16.500
2 Cấp tuổi II (năm thứ tư đến hết năm thứ sáu)  19.500 27.500
3 Cấp tuổi III (năm thứ bảy đến hết năm thứ chín)  32.000 42.500
4 Cấp tuổi IV (năm thứ mười đến hết năm thứ mười hai)  49.000 64.500
IV THÔNG (MẬT ĐỘ 2.500 CÂY/HA TRỒNG MỚI)    
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ năm) 15.000 27.000
2 Cấp tuổi II (từ năm thứ sáu đến hết năm thứ mười)   36.500
3 Cấp tuổi III (từ năm thứ mười một đến hết năm thứ mười lăm)   49.000
4 Cấp tuổi IV (từ năm thứ mười sáu đến hết năm thứ hai mươi)   64.500
5 Cấp tuổi V (từ năm thứ hai mốt đến hết năm thứ hai lăm)   75.000
6 Cấp tuổi VI (từ năm thứ hai sáu đến hết năm thứ ba mươi)   98.000
7 Cấp tuổi VII (từ năm thứ ba mốt đến hết năm thứ ba lăm)   127.000
B CÂY HỖN GIAO    
I SAO + KEO (TRẨU) (MẬT ĐỘ 1.650 CÂY/HA TRỒNG MỚI)  
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ ba) 11.000 16.500
2 Cấp tuổi II (năm thứ tư đến hết năm thứ sáu)  19.000 25.500
3 Cấp tuổi III (năm thứ bảy đến hết năm thứ chín)  29.500 39.000
4 Cấp tuổi IV (năm thứ mười đến hết năm thứ mười hai)  44.000 57.000
5 Cấp tuổi V (năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy) 59.000 67.000
6 Cấp tuổi VI (năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai) 69.000 77.000
7 Cấp tuổi VII (năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy) 79.000 87.000
8 Cấp tuổi VIII (năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai) 89.000 97.000
II THÔNG + KEO (TRẨU) (MẬT ĐỘ 1.650 CÂY/HA TRỒNG MỚI)  
1 Cấp tuổi I (năm thứ nhất đến hết năm thứ ba) 11.500 17.000
2 Cấp tuổi II (năm thứ tư đến hết năm thứ sáu)  20.500 28.500
3 Cấp tuổi III (năm thứ bảy đến hết năm thứ chín)  33.500 45.000
4 Cấp tuổi IV (năm thứ mười đến hết năm thứ mười hai) 52.000 68.000
5 Cấp tuổi V (năm thứ mười ba đến hết năm thứ mười bảy) 70.000 78.000
6 Cấp tuổi VI (năm thứ mười tám đến hết năm thứ hai hai) 80.000 88.000
7 Cấp tuổi VII (năm thứ hai ba đến hết năm thứ hai bảy) 90.000 98.000
8 Cấp tuổi VIII (năm thứ hai tám đến hết năm thứ ba hai) 100.000 108.000

 * Ghi chú: Giá rừng trồng (giá trị cây đứng) tính theo phương pháp chi phí, là mức giá tối thiểu đối với từng cấp tuổi loại rừng trồng của năm đầu và năm cuối theo tính toán (từ 3 - 4 năm/cấp tuổi).