vanban.org

Điều 1. Thống nhất mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: — Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2023 Thay thế: 14/2023/NQ-HĐND · 21/07/2023
Quảng Ngãi Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2012/NQ-HĐND
31/07/202314/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.

c) Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch.

3. Mức chi cụ thể như sau:

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (1.000 đồng) Ghi chú
Ở tỉnh Cấp huyện  
1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra        
a) Chủ trì cuộc họp Người/buổi 150 150  
b) Các thành viên tham dự Người/buổi 100 100  
2. Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp. 01 báo cáo/01 văn bản 600 500  
3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản 01 văn bản 100 80  
4. Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản        
a) Mức chi chung 01 văn bản 140 100  
b) Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp 01 văn bản 300 200  
5. Chi soạn thảo, viết báo cáo        
a) Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật 01 báo cáo 200 150  
b) Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực 01 báo cáo 1.000 800  
  Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan 01 báo cáo 1.500 1.200  
6. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng       Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
7. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản        
a) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản 01 văn bản 100 80  
b) Chi thu thập, phân loại, xử        
  lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí … phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật        
- Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí       Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
- Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn 01 tài liệu (01 văn bản) 70 60 Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo
8. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản       Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
9. Đối với các khoản chi khác: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm …       Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.