vanban.org

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau — Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2013 Thay thế: 17/2013/NQ-HĐND · 05/12/2013
Hưng Yên Ban hành 20/07/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 17/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 04/2012/NQ-HĐND
15/12/201317/2013/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau

1. Đối tượng phải nộp phí hoặc được miễn nộp phí:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2. Mức thu phí:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Đối tượng sử dụng nước máy    
  Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB và các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch… Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng trên địa bàn 5%  
2 Đối tượng sử dụng nước tự khai thác    
a   - Hộ gia đình, cá nhân (ở đô thị loại II, III, IV, V) (bình quân 3m3/người/tháng) - Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân. (bình quân 1m3/người/tháng) - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/giường bệnh/tháng) Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng trên địa bàn 5%  
b Nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. . . đồng/tháng 300.000
c Cơ sở rửa ô tô, xe máy đồng/tháng 150.000

3. Đơn vị thu phí:

- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí đối với đối tượng sử dụng nước máy.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí đối với nước tự khai thác.

4. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

a) Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:

- Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền phí thu được;

- Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền phí thu được.

b) Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 1, số tiền phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT; số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT; số 107/2010/TTLT-BTC-TNMT.