Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm
Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn trong số lượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại xã, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hoặc mức phụ cấp của chức danh chính thức; ngoài ra còn được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm hoặc phụ cấp kiêm nhiệm bắt buộc; kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất, cụ thể như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã, trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
3. Người kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch Công đoàn, Thủ quỹ và Phó Trưởng thôn thứ 2 được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung.
4. Người kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã ngoài số lượng quy định cho từng xã theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.