vanban.org

Điều 1. Thông qua cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: — Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2012
Thái Nguyên Ban hành 13/04/2009 Hiệu lực 23/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2009-2015 · 04/2009/NQ-HĐND
29/07/201203/2012/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua cơ chế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Các dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư:

a) Kiên cố hóa kênh mương cấp III, công trình thủy lợi nhỏ do cấp xã quản lý;

b) Kiên cố đường giao thông nông thôn do cấp xã quản lý (đường liên thông, liên xóm, liên bản,..);

c) Đầu tư hạ tầng làng nghề;

d) Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản.

2. Tiêu chí phân bổ và hỗ trợ vốn vay:

Mức vốn vay phân bổ cho mỗi huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào:

a) Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (đối với thành phố Thái Nguyên chỉ tính các xã).

b) Tổng dân số.

c) Khả năng thu ngân sách hàng năm.

3. Nguyên tắc hỗ trợ, sử dụng và hoàn trả vốn vay:

a) Nguyên tắc: Đây là vốn vay của Chính phủ để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015, vì vậy tỉnh và huyện phải có trách nhiệm sử dụng hiệu quả và hoàn trả vốn vay theo đúng quy định. Địa phương nào không hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn sẽ không được bố trí vốn vay trong những năm tiếp theo.

b) Mức hỗ trợ và chi trả nguồn vốn vay đối với ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện tính trên tổng số vốn vay của từng địa phương như sau:

TT Tên địa phương Ngân sách tỉnh hỗ trợ và hoàn trả vốn vay theo tỷ lệ Ngân sách huyện hoàn trả vốn vay theo tỷ lệ
1 Đối với các huyện: Võ Nhai, Định Hóa 90% 10%
2 Đối với huyện Phú Bình 80% 20%
3 Đối với các huyện: Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, Phổ Yên 70% 30%
4 Đối với thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên 50% 50%

c) Quy định mức đầu tư từ ngân sách cho mỗi công trình, hạng mục công trình quy định tại Mục 1, Điều 1 Nghị quyết này không vượt quá 80% tổng giá trị xây lắp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại được huy động từ sự đóng góp của các tổ chức và nhân dân (Do Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định).

Việc huy động sự đóng góp của nhân dân thực hiện theo đúng Nghị định số: 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn; Chỉ thị: 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.