vanban.org

Điều 3. Về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực — Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2016/NQ-HĐND · 03/08/2016 Thay thế: 23/2014/NQ-HĐND · 09/12/2014
Bến Tre Ban hành 13/02/2009 Hiệu lực 23/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII · 04/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

1. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được thu bằng đồng Việt Nam cụ thể như sau:

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

2. Mức lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại cho đơn vị thu lệ phí như sau:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí chứng thực thu được và nộp vào ngân sách xã.

b) Phòng Tư pháp huyện, thị xã được trích lại 50% trên tổng số lệ phí chứng thực thu được và nộp vào ngân sách 50%.

c) Cơ quan, tổ chức cấp bản sao từ sổ gốc được giữ lại 100% lệ phí cấp bản sao thu được.

3. Sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại:

a) Phòng Tư pháp huyện, thị xã; cơ quan, tổ chức cấp bản sao từ sổ gốc được sử dụng số lệ phí trích lại để chi cho những nội dung sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và thu lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định).

- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi khấu hao tài sản cố định; chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và thu lệ phí.

- Chi mua sắm trang thiết bị và các khoản chi khác liên quan trực tiếp hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí. Mức chi cho một người trong một năm tối đa không quá ba tháng lương hiện hưởng.

b) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng số lệ phí chứng thực theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước; đồng thời đảm bảo trang trải các khoản chi cho hoạt động chứng thực và việc tổ chức thu lệ phí chứng thực theo các nội dung được quy định tại điểm a khoản này.