Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 theo tờ trình số 04/2001/TT.UBNDT, ngày 03 tháng 01 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 là 326.992,71 ha, được phân bổ như sau:
- Đất nông nghiệp: 250.061,194 ha, chia ra:
+ Đất trồng lúa: 175.000,00 ha;
+ Đất cây hàng năm khác: 26.231,12 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm: 33.500,00 ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 15.330,82 ha;
- Đất Lâm nghiệp có rừng: 17.223,00 ha;
Trong đó trồng mới: 8.889,47 ha, gồm:
+ Lấn biển trồng rừng: 6.966,20 ha;
+ Khai phá đất hoang tròng rừng: 2.001,80 ha.
- Đất chuyên dùng: 26.771,46 ha, trong đó:
+ Đất xây dựng: 2.585,60 ha;
+ Đất giao thông: 3.811,02 ha;
+ Đất thủy lợi: 17.352,48 ha;
+ Đất di tích lịch sử văn hóa: 15,89 ha;
+ Đất quốc phòng an ninh: 349,11 ha;
+ Đất làm vật liệu xây dựng: 35,33 ha;
+ Đất làm muối: 1.470,78 ha;
+ Đất nghĩa trang: 982,19 ha
+ Đất chuyên dùng khác: 169,06 ha.
- Đất ở đô thị: 2.023,06 ha.
- Đất ở nông thôn: 7.342,09 ha.
- Sông rạch: 23.571,16 ha.
Đến năm 2010 đất chuyên nuôi trồng thủy sản và nuôi kết hợp sản xuất lúa, lâm nghiệp và làm muối là 80.000,00 ha, bao gồm:
+ Đất chuyên nuôi thủy sản: 15.330,82 ha (tăng 6.203 ha);
+ Đất tôm - lúa: 46.000,00 ha;
+ Đất lúa - cá, tôm càng xanh: 13.379,18 ha;
+ Đất rừng - tôm, cá: 3.820,00 ha;
+ Đất tôm – Artemia – muối: 1.470,00 ha.