Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí
Hỗ trợ một lần 100% kinh phí để phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí khi thực hiện áp dụng quy trình VietGAP.
2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: Đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, trạm bơm, hệ thống điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu áp dụng quy trình VietGAP theo dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Mức hỗ trợ không quá 3.000.000.000 đồng/01 dự án. Kinh phí hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
3. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn
Hỗ trợ một lần 100% kinh phí thuê đơn vị thực hiện đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở áp dụng quy trình VietGAP; biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho các lớp đào tạo, tập huấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/cơ sở.
4. Hỗ trợ cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP
Hỗ trợ cơ sở sản xuất một lần, 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP cho cơ sở chưa được hỗ trợ), kinh phí này không bao gồm kinh phí đánh giá duy trì Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP hàng năm.