Điều 5. Tiêu chí và định mức phân bổ nguồn bổ sung cân đối ngân sách địa phương cho các xã, phường
1. Vốn bổ sung cân đối ngân sách địa phương cho các xã, phường trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí về dân số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển.
c) Tiêu chí về diện tích.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền.
e) Tiêu chí số thôn/bản đặc biệt khó khăn.
f) Tiêu chí bổ sung: (1) Xã khu vực III; (2) Xã thuộc vùng đô thị trọng tâm: Vùng đô thị dọc QL6; vùng đô thị phía Đông Nam gắn với khu du lịch quốc gia Mộc Châu; vùng đô thị gắn với vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà; vùng đô thị vùng cao biên giới; (3) Chiều dài biên giới quản lý.
Tổng số điểm của từng đơn vị cấp xã là tổng cộng điểm được xác định theo nhóm tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền, số thôn/bản đặc biệt khó khăn và tiêu chí bổ sung.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Tiêu chí dân số: bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân | Điểm |
| Đến 10.000 người | 10 |
| Trên 10.000 người, cứ 5.000 người tăng thêm được cộng thêm | 1 |
Dân số trung bình của các xã, phường để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Thống kê Sơn La công bố.
(2) Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
| Cứ 1.000 người dân tộc thiểu số | 0,5 |
Số người dân tộc thiểu số của các xã, phường để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm 02 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết). Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
| Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều | Điểm |
| Đến 10% hộ nghèo đa chiều được tính | 5 |
| Trên 10% hộ nghèo đa chiều, cứ 01% hộ nghèo đa chiều được cộng thêm | 0,3 |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu từ đất và xổ số kiến thiết)
| Thu nội địa | Điểm |
| Đến 20 tỷ đồng được tính | 7 |
| Trên 20 tỷ đồng, cứ tăng thêm 5 tỷ đồng được cộng thêm | 0,3 |
Số liệu thu nội địa để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
c) Tiêu chí về diện tích
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Đến 100 km2 được tính | 7 |
| Trên 100 km2, cứ 10 km2 tăng thêm được cộng thêm | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Thống kê Sơn La công bố.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền
| Đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền | Điểm |
| Mỗi xã được tính | 5 |
Đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền để tính điểm được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 299/2025/NĐ-CP.
đ) Tiêu chí Số thôn/bản đặc biệt khó khăn
| Số thôn/bản đặc biệt khó khăn | Điểm |
| 01 thôn/bản được tính | 0,3 |
Số liệu thôn/bản đặc biệt khó khăn để tính điểm được xác định căn cứ vào Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II III, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
e) Tiêu chí bổ sung
(1) 01 xã khu vực III cộng thêm 5 điểm.
Xã khu vực III để tính điểm xác định căn cứ vào Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II III, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và. miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
(2) Xã thuộc vùng đô thị trọng tâm: Vùng đô thị dọc QL6, Vùng đô thị phía Đông Nam gắn với khu du lịch quốc gia Mộc Châu, vùng đô thị gắn với vùng lòng hồ và lưu vực sông Đà, vùng đô thị vùng cao biên giới, cộng thêm 5 điểm/xã.
Xã thuộc vùng đô thị trọng tâm được ưu tiên phát triển để tính điểm căn cứ vào Báo cáo số 999-BC/TU ngày 23/9/2025 trình tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2025-2030.
(3) Tiêu chí chiều dài đường biên giới quản lý
| Chiều dài biên giới quản lý | Điểm |
| Xã có số km đường biên giới từ 0 đến dưới 20 km | 1 |
| Xã có số km đường biên giới từ 20 km đến dưới 40 km | 1,5 |
| Xã có số km đường biên giới từ 40 km trở lên | 2 |
Chiều dài đường biên giới để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Ủy ban biên giới Quốc gia công bố.
3. Phương pháp tính định mức vốn phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 75 xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:
Trong đó: A là tổng số vốn bổ sung trong cân đối phân cấp cho các xã, phường (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất); B là tổng điểm của xã, phường; Ci là tổng điểm của xã thứ i; Di là số vốn bổ sung trong cân đối phân bổ cho xã, phường thứ i.