vanban.org

Điều 3. Đối tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay các chính sách tín dụng — Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 09/02/2026 Hiệu lực 19/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai · 03/2026/NQ-HĐND
19/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 37/2023/NQ-HĐND Quy định đối tượng cho vay xây dựng công trình nước sạch và công trình vệ sinh môi trường tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội · 37/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay các chính sách tín dụng

1. Đối tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay các chính sách tín dụng Trung ương: Thực hiện theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng vay ưu đãi lãi suất; đối tượng vay, mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay được bổ sung ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm

- Đối tượng vay ưu đãi: Người lao động thuộc hộ nghèo; người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.

- Mức cho vay: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm.

- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.

- Thời hạn cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.

b) Chính sách tín dụng hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Đối tượng vay ưu đãi: Người lao động thuộc hộ nghèo; người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.

- Mức cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.

- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 15 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.

- Thời hạn cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

c) Chính sách tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

- Đối tượng vay: Hộ gia đình cư trú hợp pháp tại các phường trên địa bàn tỉnh chưa có công trình nước sạch, công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng bị hư hỏng cần phải xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa.

- Mức cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg và được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 2553/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Thời hạn cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg.

d) Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: Tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.

- Đối tượng vay: Học sinh, sinh viên là thành viên hộ gia đình có cha hoặc mẹ đã chết, có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật; hộ gia đình có thành viên là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng; hộ gia đình có từ 02 con trở lên đang học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Mức cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg.

- Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 2553/QĐ-TTg.

- Thời hạn cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg.

đ) Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên học các ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng

- Đối tượng vay: Học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai đang theo học các ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, an toàn và an ninh mạng tại các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc danh mục các ngành, chuyên ngành đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

- Mức cho vay: Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường (nếu có) theo xác nhận của nhà trường.

- Lãi suất cho vay: hỗ trợ miễn lãi suất cho vay trong thời gian tham gia đào tạo. Sau thời gian tham gia đào tạo, lãi suất cho vay thực hiện theo Điều 8 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.

- Thời hạn cho vay: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.