Điều 8. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp khác
1. Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; mức kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng: Trường hợp không thuộc phạm vi hỗ trợ quy định tại Điều 7 Nghị quyết này thì thực hiện bằng mức bình quân quy định tại các Điều 5, Điều 9 và Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 36, Điều 39, Điều 40 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. Đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
2. Mức kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, quy hoạch rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Bằng mức bình quân quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 37, Điều 41 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
3. Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng bằng mức bình quân quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Mức hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thực hiện bằng mức tối đa quy định tại Điều 16 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng: Bằng mức bình quân quy định tại Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 44 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP Đối với diện tích rừng thuộc khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
6. Mức hỗ trợ trồng cây phân tán thực hiện bằng mức bình quân quy định tại Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.