vanban.org

Điều 2. Chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ — Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030” · 03/2026/NQ-HĐND
23/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 59/2020/NQ-HĐND Phê chuẩn Đề án "Xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025" · 59/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ

1. Mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền quyết định là 328.000 đồng/người/ngày.

2. Mức hưởng phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng là 1.170.000 đồng/người/tháng.

3. Các chế độ, chính sách khác cho lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.