vanban.org

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền điều chuyển tài sản công — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Trà Vinh Ban hành 03/04/2025 Hiệu lực 12/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh. · 03/2025/NQ-HĐND
12/04/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 63/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê và xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh · 63/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền điều chuyển tài sản công

D:\QUYEN\2025\5. NQ-2025\2. KH21\04 - 3-4-2025-Quy định ban NQ phân cấp thẩm quyền QĐ mua sắm tài sản công-QPPL.docx

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với các loại tài sản công như sau (trừ quy định tại khoản 3 Điều này):

a) Trụ sở làm việc (gồm nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và quyền sử dụng đất), cơ sở hoạt động sự nghiệp (gồm công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất và quyền sử dụng đất), xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.

b) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển có tổng nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên.

2. Trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 và các quy định tại khoản 3 Điều này, thẩm quyền điều chuyển các loại tài sản khác như sau:

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị dự toán cấp tỉnh; giữa đơn vị dự toán cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố.

b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị dự toán trực thuộc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị dự toán cấp huyện; giữa đơn vị dự toán cấp huyện và đơn vị trực thuộc; giữa cấp huyện và cấp xã; giữa các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

3. Các trường hợp không áp dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này như sau:

a) Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy; điều chuyển tài sản từ các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy sang Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện.

b) Điều chuyển tài sản từ các cơ quan đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện sang các cơ quan, đơn vị của Đảng là đơn vị dự toán trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy.