Điều 3. Nội dung chính sách hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này mà chưa được bố trí nhà ở công vụ hoặc được bố trí nhà công vụ nhưng có nguyện vọng thuê ngoài thì được hỗ trợ chi phí sinh hoạt ổn định đời sống: 3.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này mà đã được bố trí nhà ở công vụ thì được hỗ trợ chi phí sinh hoạt ổn định đời sống: 1.000.000 đồng/người/tháng (trừ đối tượng đã được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nhà ở đến cơ quan và ngược lại theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023).
c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này có khoảng cách từ trụ sở làm việc cũ ban đầu đến trụ sở làm việc mới ở đơn vị hành chính cấp xã từ 50 km trở lên đối với vùng đồng bằng; 40 km trở lên đối với vùng miền núi, biên giới (căn cứ theo bản đồ hành chính) thì được hỗ trợ chi phí sinh hoạt ổn định đời sống: 3.000.000 đồng/người/tháng; trường hợp đã được bố trí nhà công vụ thì hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.
d) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này có khoảng cách từ trụ sở làm việc cũ đến trụ sở làm việc mới từ 50 km trở lên đối với vùng đồng bằng; 40 km trở lên đối với vùng miền núi, biên giới (căn cứ theo bản đồ hành chính) thì được hỗ trợ chi phí sinh hoạt ổn định đời sống: 1.000.000 đồng/người/tháng.
2. Điều kiện hỗ trợ: Có quyết định của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động điều động, bố trí làm việc tại trụ sở trung tâm hành chính mới; xác nhận của đơn vị tiếp nhận về việc chưa bố trí nhà ở công vụ và chưa hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này mà chưa được bố trí nhà ở công vụ).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về điều kiện, thủ tục được hưởng các mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Thời gian áp dụng chính sách: 02 năm, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2027.
4. Phương thức thực hiện:
Thực hiện chi trả hàng tháng, cùng kỳ trả lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.